Cách sử dụng Will và Be going to trong tiếng Anh

WillBe going to, đại diện cho thì “Tương lai đơn” và “Tương lai gần” là hai thì được dùng khá nhiều trong giao tiếp cuộc sống hằng ngày. Tuy nhiên, có rất nhiều bạn hay nhầm lẫn giữa cách sử dụng Will và Be going to trong tiếng Anh, dẫn đến bài viết trở nên kém logic hơn.

Trong chủ đề này, chúng tôi cũng sẽ đưa ra một số tips để giúp phân biệt cách sử dụng hai thì này được chính xác hơn.

Cách sử dụng Will và Be going to trong tiếng Anh

Cách sử dụng Will và Be going to

WILL

1. Hành động (quyết định tự phát, không có kế hoạch trước).

  • Alex will do the presentation because John have done the contents: Alex sẽ làm phần thuyết trình vì John đã làm phần nội dung rồi.)

2. Lời hứa hẹn.

• I will help  you to pick up your children: Tôi sẽ giúp bạn đón mấy đứa nhỏ.

• I have many coat, I will bring some for you: Tôi có nhiều áo khoác, tôi sẽ mang theo vài cái cho bạn.

3. Diễn tả thực tế trong tương lai.

• My son  will be 8 this November. : Con trai tôi sẽ được 8 tuổi vào tháng 11 tới.

4. Dự đoán tương lai trên quan điểm cá nhân.

• I think the Vietnam team will win the game tonight and we will become the champions: Tôi nghĩ đội Việt Nam sẽ chiến thắng trận đấu tối nay và chúng tôi sẽ là nhà vô địch.

BE GOING TO

1. Cho một dự đoán về tương lai nhưng chỉ khi có một dấu hiệu ở hiện tại cho thấy điều sẽ xảy ra trong tương lai, nhất là tương lai gần. Người nói cảm thấy chắc chắn điều sẽ xảy ra.

  • Look at those black clouds. It’s going to rain: Trông những đám mây đen này kìa. Trời chắc sẽ mưa.
  • This bag isn’t very strong. It’s going to break: Cái túi này trông không được chắc chắn, Chắc nó sẽ rách mất.

2. Nói về một việc mà chúng ta quyết định làm hay dự định làm trong tương lai.

  • We are going to have a meal: Chúng tôi sắp dùng bữa.
  • Tom is going to sell his car: Tom dự định bán xe hơi của anh ấy.
  • There’s a film on television tonight. Are you going to watch it?:Có một bộ phim trên ti vi tối nay. Bạn sẽ xem chứ?

NOTES

WILL & BE GOING TO có thể dùng để dự đoán việc trong tương lai, nhưng BE GOING TO thân mật hơn và thông dụng hơn trong văn nói.

  1. I think Vietnam will win the game tonight.
  2. I think Vietnam is going to win the game tonight.
  3. I am thirsty, I am going to buy myself a drink.( Dự định trước, chuẩn bị đi mua)
  4. What would you like to drink? I will buy one for you! ( Quyết định ngay thời điểm nói)
5/5 - (2 bình chọn)

Viết một bình luận