What if we get infected COVID-19?

What if we get infected COVID-19? Chúng ta làm gì khi bị lây nhiễm COVID-19?

  • Infect : lây nhiễm
  • Similar to : giống nhau, tương tự
  • Symptomatic : triệu chứng
  • Symptom : triệu chứng
  • Cold : cảm lạnh
  • Flu : cúm
What if we get infected COVID-19? Chúng ta làm gì khi bị lây nhiễm COVID-19?

1. Những người bị nhiễm COVID-19 có thể từ ít đến không có triệu chứng gì hết. Có thể bạn không biết mình có triệu chứng của COVID-19 bởi vì chúng rất giống các triệu chứng của cảm lạnh hoặc cúm.

Those who are  infected with COVID-19 may have little to no symptoms.  You may not know you have symptoms of COVID-19 because they are  similar to a cold or flu.

  • Cough : ho
  • Dry cough : ho khan
  • Fever : sốt
  • Difficulty breathing : khó thở
  • Pneumonia : viêm phổi
  • Nasal Congestion : nghẹt mũi
  • Runny nose : chảy nước mũi
  • Tiredness : sự mệt mỏi
  • Body Ache : sự đau mình, nhức mỏi cơ thể.
  • Sore throat : viêm họng
  • Diarrhea : tiêu chảy

2. Những triệu chứng thông thường gồm có : Ho, ho khan, sốt, khó thở, viêm phổi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, mệt mỏi, đau nhức cơ thể, viêm họng, tiêu chảy.

Common symptoms have included : cough, dry cough, fever, difficulty  breathing,  pneumonia,  nasal congestion, runny nose, tiredness, body aches, sore throat, diarrhea.

  • Appear : xuất hiện, lộ ra, biểu lộ
  • Exposure : sự phơi ( nhiễm), sự vạch trần, sự phơi bày

3. Các triệu chứng có thể mất tới 14 ngày mới xuất hiện sau khi tiếp xúc với COVID-19.

Symptoms may take up to 14 days to appear after exposure to  COVID-19.

  • Evidence : bằng chứng, chứng cứ
  • Indicate : chỉ, cho biết, tỏ ra
  • Transmit : truyền bệnh
  • Develop : bộc lộ, tiến triển
  • Asymptomatic : không có triệu chứng bị bệnh
  • Pre-symptomatic : tiền triệu chứng

4. Bằng chứng gần đây cho thấy rằng vi-rút có thể lây truyền từ một người đã nhiễm bệnh nhưng hoàn toàn không có triệu chứng gì hết.

Recent evidence indicates that  the virus can be transmitted to others from someone who is infected but not showing any symptoms.

5. Điều này bao gồm những người :

  • Chưa biểu lộ triệu chứng ( tiền triệu chứng)
  • Không bao giờ có triệu chứng ( không có triệu chứng)

This includes people who :

  • Have not yet developed symptoms (Pre-symptomatic)
  • Never develop symptoms (Asymptomatic )
  • Panic : hoảng sợ, hoang mang, sợ hãi.

6. Vì vậy, nếu bạn có vài triệu chứng như đã nêu và bạn nghĩ rằng mình đã bị nhiễm. Đừng sợ.

So, if you have some of these symptoms, and you think that you are infected. Don’t panic.

5/5 - (4 bình chọn)

Viết một bình luận