Tổng quan về thì hiện tại đơn

I. Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Tổng quan về thì hiện tại đơn

II. Cấu trúc thì hiện tại đơn

Thể câuĐộng từ “tobe”Động từ “thường”
Khẳng định– Cấu trúc: S + am/are/is
– Trong đó: S (subject): Chủ ngữ
– Lưu ý: 
S = I + am
S = He/She/It + is        
S = We/you/they + are
Ex: She is a nurse (Cô ấy là y tá)  
– Cấu trúc: S + V(s/es)
– Trong đó: S (subject):chủ ngữ, V(verb): động từ
– Lưu ý:
I/We/you/they + V (nguyên thể)
He/she/it + V(s/es)
Ex: She usually goes to work
(Cô ấy thường xuyên đi làm)
Phủ định– Cấu trúc: S + am/are/is + not
– Trong đó:
is not = isn’t
are not = aren’t
Ex: He isn’t my father
(Ông ấy không phải là bố của tôi)
– Cấu trúc: S + do/does + not + V(nguyên thể)
– Trong đó:
do not = don’t
does not = doesn’t
Ex: He doesn’t often play badminton
(Anh ấy không thường xuyên chơi cầu lông)
Nghi vấn– Cấu trúc: am/are/is + S ?
– Trả lời:
Yes, I am
No, I am not
Yes, He/she/it + is
No, He/she/it + isn’t
Yes, We/you/they + are
No, We/you/they + aren’t
Ex: Are you a student?(Bạn có phải học sinh không)
Yes, I am (Có, mình là học sinh)
No, I am not (Không, mình không phải là học sinh)    
– Cấu trúc : Do/does + S + V(nguyên mẫu)
– Trả lời:
Yes, I/we/you/they + do
No, I/we/you/they + don’t
Yes, He/she/it + does
No, He/she/it + doesn’t
Ex: Does she stay with you?
(Cô ấy có sống cùng bạn không)?
Yes, she does (Có, cô ấy sống cùng tớ)
No, She doesn’t (Không, cô ấy không sống cùng tớ).          

III. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

1. Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.

– Ex:

  • My father always gets up early ( Bố tôi luôn luôn thức dậy sớm)

2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

– Ex:

  • The earth moves around the sun ( Trái đất quay xung quanh mặt trời)

3. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu, máy bay chạy, và nó xảy ra trong tương lai.

– Ex:

  • The flight starts at 8 pm tonight. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 8h tối nay)

4. Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

– Eg:

  • She feels very hungry now (Bây giờ cô ấy cảm thấy rất đói)

5. Sử dụng trong câu điều kiện loại I.

What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)

IV. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

– Khi trong các câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất:

  • Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
  • Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm) 

– Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu:

Các trạng từ: Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom …đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ .

– Eg:

  • She rarely walks to school. (Cô ấy hiếm khi đi bộ đến trường)
  • He is usually have dinner at home. (Anh ấy thường xuyên ăn tối ở nhà)
  • don’t often play game (Tôi không thường chơi điện tử)

Một số điều cần chú ý với động từ của thì hiện tại đơn

Với các thì trong tiếng Anh, các động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Đối với thì hiện tại đơn, cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau: 

  • Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ kết thúc là p, t, f, k: jump-jumps; cook-cooks;…
  • Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s, o: watch-watches; mix-mixes; wash-washes;…
  • Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: study-studies;…
  • Một số động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

Cách phát âm phụ âm cuối s/ es

Lưu ý cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.

  • /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/
  • /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
  • /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại
5/5 - (3 bình chọn)

Viết một bình luận