Cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh

Mạo từ trong tiếng Anh là gì? Mạo từ là từ đứng trước danh từ, nhằm cho biết danh từ đó đã được xác định hay chưa xác định. Trong tiếng Anh, có 3 mạo từ được sử dụng trong các trường hợp khác nhau đó là a, anthe.

Cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh

Mạo từ không xác định: a/an

Cách dùng mạo từ “a”

Chúng ta dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm. Ngoài ra chúng bao gồm một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h.

Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a” (a university/ a uniform/ universal)

Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – day (nửa ngày).

Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 – a/one third; 1/5 -a /one fifth.

Dùng trong các danh từ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $4 a kilo, 100 kilometers an hour, 2 times a day.

Dùng trong các danh từ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a couple/ a dozen.

Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand.

Cách dùng mạo từ “an”

Mạo từ “an” được dùng trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm (dựa theo cách phát âm, chứ không dựa vào cách viết).

Ví dụ Mạo từ đi kèm với những từ có bắt đầu là a, e, i, o: an apble an aircraft, an egg, an object.

Ví dụ mạo từ đi kèm với những từ có bắt đầu là “u“: an uncle, an umbrella.

Ví dụ 1 số từ bắt đầu bằng âm câm: an heir, half an hour.

Ví dụ đặc biệt khi mạo từ đi kèm với các từ viết tắt: an S.O.S ( một tín hiệu cấp cứu ), an MSc ( một thạc sỹ khoa học), an X-ray ( một tia X ).

Mạo từ xác định: the

Cách dùng mạo từ “the”

Khi nói về địa điểm (places): Dùng mạo từ ‘the’ để nói về: biển (the Atlantic), sông (the Amazon), vùng miền (the Antarctic), con tàu (the Titanic), tạp chí (the Times), một số quốc gia (the USA, the UK), địa điểm công cộng (the theatre), những thứ là duy nhất (the Earth, the Moon, the Sun) Nhưng không dùng mạo từ khi nói về: tên các thành phố (Paris), tên hầu hết các quốc gia (France, Italy, Russia), tên các châu lục (Europe), tên đường phố (Main Street), tên các hành tinh (Mars, Venus)

Khi nói về các hoạt động (activities): Dùng mạo từ ‘the’ trong những trường hợp sau: on the radio, the media, play the piano. Nhưng không dùng mạo từ trong những trường hợp sau: go to work, on TV, go shopping, play tennis, listen to music, go to school, be at school, be at university

Khi nói về thời gian (time): Dùng mạo từ ‘the’ trong những trường hợp sau: in the morning / afternoon / evening, on the 2nd September, in the 1990s. Nhưng không dùng mạo từ trong những trường hợp sau: khi nói về các thứ trong tuần (Monday), tháng (May), năm (2015), at noon, at night.

Khi nói về người (people): Dùng mạo từ ‘the’ trong những trường hợp sau: the King, the Prime Minister, the Army, the Police, the Italian, the Browns, the Rich, the Poor. Nhưng không dùng mạo từ trong những trường hợp sau: Martin Luther King (Vua Martin Luther), he is Italian (Ông ấy là người Ý), Peter (tên riêng chỉ người).

Các trường hợp không dùng mạo từ trong tiếng Anh

Danh từ mang nghĩa chung chung. Danh từ đó có thể là danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

  • Dogs are famous for being loyal. (Chó nổi tiếng về lòng trung thành.)
  • Fast food is bad good for your health. (Thức ăn nhanh không tốt cho sức khỏe của bạn.)

Trước các danh từ: home, university, school, work, bed,… trong các cụm at home, to university, at school, at work, go to bed, in bed,…

  • I’m at home (Tôi đang ở nhà).
  • It’s time to go to bed. (Đã đến giờ đi ngủ rồi.)

Trước các phương tiện đi lại khi nói về việc di chuyển bằng phương tiện đó.

  • I go to school by bus. (Tôi đi học bằng xe bus)
  • My mom goes to work by car. (Mẹ tôi đi làm bằng xe ô tô.)

Các bữa ăn trong ngày.

  • I have breakfast at 7 a.m. (Tôi ăn sáng lúc 7 giờ.)
  • I have lunch at my office. (Tôi ăn trưa tại văn phòng.)
5/5 - (3 bình chọn)

Viết một bình luận